Tiêu chuẩn khí thải Euro là gì?


Tiêu chuẩn khí thải Euro là gì? Quy định áp dụng ở Việt Nam

Hiện tại, các loại ô tô, xe máy lưu hành tại Việt Nam phải đáp ứng các tiêu chuẩn khí thải Euro 3 và 4. Dự kiến từ năm 2022, tiêu chuẩn mức 5 với nhiều tiêu chí khắt khe sẽ được áp dụng để góp phần cải thiện môi trường, giảm thiểu sự ô nhiễm không khí.

1. Tiêu chuẩn khí thải Euro là gì?

Đây là những quy định về giới hạn của từng loại khí thải phát đối với các xe mới được bán ra trong Liên minh Châu Âu (EU) và các quốc gia thành viên của khu vực kinh tế Châu Âu (EEA). Trong đó cũng bao gồm những quy định khác nhằm hạn chế biến đổi khí hậu và ô nhiễm không khí ở châu Âu. Những tiêu chuẩn này được xác định trong hàng loạt chỉ thị của EU và ngày càng nghiêm ngặt.

2. Các mức tiêu chuẩn khí thải Euro

Mốc thời gian áp dụng đi kèm các tiêu chuẩn Euro dưới đây là thời điểm bắt đầu áp dụng khi phê duyệt xe mới, trong ngoặc là lúc áp dụng cho tất cả các xe lưu hành (thường là vào năm sau). Một trong các tiêu chuẩn đó là giới hạn về các loại khí phát thải ra trong quá trình xe hoạt động. Ký hiệu của các loại khí đó như sau:

  • CO là carbon monoxide.
  • NOx là hợp chất của nitơ và oxy.
  • HC  là hidrocacbon
  • PM là hạt vật chất (các hạt ô nhiễm trong không khí có kích thước vi mô).

2.1. Tiêu chuẩn khí thải Euro 1

Euro 1 được ban hành vào năm 1992, bắt đầu áp dụng kể từ 7/1992 (tháng 1/1993). Tiêu chuẩn này yêu cầu các dòng xe sử dụng xăng không chì và lắp bộ chuyển đổi xúc tác phổ biến cho ô tô chạy xăng để giảm lượng khí CO.

Giới hạn khí thải Euro 1 quy định như sau:

  • CO: 2.72 g/km (xăng và dầu diesel)
  • HC + NOx: 0.97 g/km (xăng và dầu diesel)
  • PM: 0.14 g/ m (chỉ động cơ diesel)
Tiêu chuẩn khí thải được đưa ra để cải thiện tình trạng không khí ô nhiễm do xe cộ
Tiêu chuẩn khí thải được đưa ra để cải thiện tình trạng không khí ô nhiễm do xe cộ (Nguồn: spanishrevolution.org)

2.2. Tiêu chuẩn khí thải Euro 2

Euro 2 được áp dụng kể từ 1/1996 (tháng 1/1997). Trong đó có các giới hạn khí thải khác nhau đối với xăng và dầu diesel. Cụ thể:

Giới hạn khí thải Euro 2 đối với động cơ xăng:

  • CO: 2.2 g/km
  • HC + NOx: 0.5 g/km
  • PM: Không giới hạn

Giới hạn khí thải Euro 2 đối với động cơ diesel:

  • CO: 1.0 g/km
  • HC + NOx: 0.7 g/km
  • PM: 0.08 g/km

2.3. Tiêu chuẩn khí thải Euro 3

Euro 3 có hiệu lực từ tháng 1/2000 (tháng 1/2001). Trong đó giai đoạn khởi động động cơ được loại ra khỏi thủ tục kiểm tra. Tiêu chuẩn này cũng bổ sung giới hạn NOx riêng cho động cơ diesel, đồng thời đưa ra các quy định về lượng HC và NOx riêng cho động cơ xăng.

Euro 3 cũng là tiêu chuẩn khí thải đang được áp dụng đối với các dòng xe mô tô, xe hai bánh được sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu tại Việt Nam. Đây là một trong những nỗ lực của nhà nước nhằm giải quyết tình trạng môi trường không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng không khí đề ra.

Theo quy định, giới hạn khí thải Euro 3 đối với động cơ xăng như sau:

  • CO: 2.3 g/km
  • HC: 0.20 g/km
  • NOx: 0,15 g/km
  • PM: không giới hạn

Giới hạn khí thải Euro 3 đối với động cơ diesel:

  • CO: 0.64 g/km
  • HC + NOx: 0.56 g/km
  • NOx: 0.50 g/km
  • PM: 0.05 g/km

Xe mô tô động cơ xăng phải đáp ứng tiêu chuẩn Euro 3. Xe máy điện không cần áp dụng tiêu chuẩn do không phát thải (Nguồn: vinfastauto.com)

2.4. Tiêu chuẩn khí thải Euro 4

Euro 4 được đưa ra vào tháng 1/2005 (tháng 1/2006), tập trung vào việc làm sạch khí thải từ xe chạy bằng động cơ diesel, giảm giới hạn PM và NOx.

Giới hạn khí thải Euro 4 đối với động cơ xăng:

  • CO: 1.0 g/km
  • HC: 0.10 g/km
  • NOx: 0.08 g/km
  • PM: không giới hạn

Giới hạn khí thải Euro 4 đối với động cơ diesel:

  • CO: 0.50 g/km
  • HC + NOx: 0.30 g/km
  • NOx: 0.25 g/km
  • PM: 0.025 g/km

2.5. Tiêu chuẩn khí thải Euro 5

Euro 5 áp dụng từ tháng 9/2009 (tháng 1/2011) thắt chặt hơn nữa các giới hạn về phát thải hạt từ động cơ diesel. Tất cả các xe ô tô chạy diesel đều cần bộ lọc hạt để đáp ứng các yêu cầu mới. Euro cũng bắt đầu giới hạn hạt cho động cơ xăng và chỉ áp dụng cho động cơ phun xăng trực tiếp.

Để giải quyết các tác động của phát thải hạt mịn, Euro 5 đưa ra giới hạn về số lượng hạt đối với động cơ diesel (bên cạnh giới hạn trọng lượng hạt). Điều này áp dụng cho các phê duyệt mới từ tháng 9/2011 và cho tất cả các xe động cơ diesel mới từ tháng 1 năm 2013.

Giới hạn khí thải Euro 5 đối với động cơ xăng:

  • CO: 1.0 g/km
  • HC: 0.10 g/km
  • NOx: 0.06 g/km
  • PM: 0.005 g/km (chỉ áp dụng cho động cơ phun xăng trực tiếp)

Giới hạn khí thải Euro 5 đối với động cơ diesel:

  • CO: 0.50 g/km
  • HC + NOx: 0.23 g/km
  • NOx: 0.18 g/km
  • PM: 0.005 g/km
  • PM: 6.0×10 ^ 11 /km

2.6. Tiêu chuẩn khí thải Euro 6

Tiêu chuẩn Euro 6 áp dụng từ tháng 9/2014 (tháng 9/2015). Trong đó lượng khí thải NOx thu hẹp giới hạn đáng kể. Để đáp ứng tiêu chuẩn này, các nhà sản xuất ô tô ứng dụng phương pháp thoát tuần hoàn khí thải EGR, trộn không khí nạp với khí tái chế để giảm nhiệt. 

Ngoài ra, xe ô tô động cơ diesel Euro 6 cũng có thể được trang bị chất hấp phụ NOx; bộ giảm xúc tác có chọn lọc (SCR) (dùng phụ gia chứa urê bơm vào khí thải để chuyển NOx thành Nitơ và nước); chất lỏng xeri (thêm vào nhiên liệu để hỗ trợ bộ lọc hạt Diesel bằng cách làm giảm mức nhiệt độ cháy muội than).

Giới hạn khí thải Euro 6 đối với động cơ xăng:

  • CO: 1.0 g/km
  • HC: 0.10 g/km
  • NOx: 0.06 g/km
  • PM: 0.005 g/km (chỉ áp dụng với động cơ phun xăng trực tiếp)
  • PM: 6.0×10^11/km (chỉ áp dụng với động cơ phun xăng trực tiếp)

Giới hạn khí thải Euro 6 đối với động cơ diesel:

  • CO: 0.50 g/km
  • HC + NOx: 0.17 g/km
  • NOx: 0.08 g/km
  • PM: 0.005 g/km
  • PM: 6.0×10^11/km

2.7. Tiêu chuẩn khí thải Euro 7

Euro 7 dự kiến sẽ được công bố vào cuối năm 2021 và có thể có hiệu lực từ năm 2025. Tiêu chuẩn quy định hạn chế đối với các phương tiện chạy bằng nhiên liệu hóa thạch trước khi loại bỏ hoàn toàn chúng trong tương lai. Trong đó, mức NOx giới hạn chỉ còn 0.03 g/km, thấp hơn cả biên độ sai số nhỏ nhất trên máy đo khí thải di động.

Tiêu chuẩn Euro 7 thể hiện sự quyết liệt của các nước Châu Âu trong việc xây dựng hệ thống giao thông xanh, giảm thiểu khí thải nhiên liệu hóa thạch gây hại cho môi trường và sức khỏe con người. Điều này mở đường cho các dòng ô tô, xe máy điện phát triển mạnh mẽ.

Tiêu chuẩn Euro 7 mở đường cho sự phát triển của xe điện
Tiêu chuẩn Euro 7 mở đường cho sự phát triển của xe điện (Nguồn: cafebiz.vn)

3. Quy định áp dụng tiêu chuẩn khí thải Euro ở Việt Nam

Ở nước ta, ngoài tiêu chuẩn khí thải đối với ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới tại Việt Nam, nhà nước còn áp dụng cho cả xe mô tô, xe gắn máy 2 bánh – phương tiện phổ biến nhất trên đường phố hiện nay. Những quy định đó được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn Euro đã ban hành. Điều này được thể hiện qua Quyết định số 49/2011/QĐ-TTg do Thủ tướng ban hành và có hiệu lực từ 18/10/2011.

Theo quy định này, phạm vi điều chỉnh là bao gồm quy định về lộ trình áp dụng các tiêu chuẩn về khí thải đối với ô tô, mô tô 2 bánh động cơ sử dụng nhiên liệu được sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

Đối tượng áp dụng gồm: Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu ôtô, mô tô 2 bánh (trừ các loại xe cơ giới đặc chủng thuộc quân đội và công an được dùng cho mục đích quốc phòng, an ninh, được quy định bởi Bộ Quốc phòng và Bộ Công an).

Về lộ trình, quy định chỉ rõ xe mô tô hai bánh được nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp mới áp dụng tiêu chuẩn khí thải mức 3 từ ngày 1/1/2017. Còn ôtô nhập khẩu, lắp ráp và sản xuất mới sẽ áp dụng như sau:

  • Tiêu chuẩn khí thải Euro 4 (mức 4) chính thức áp dụng từ ngày 1/1/2017.
  • Tiêu chuẩn khí thải Euro 5 (mức 5) chính thức áp dụng từ ngày 1/1/2022.

Để hưởng ứng nỗ lực cải thiện môi trường không khí của nhà nước, mỗi người nên cập nhật thông tin về tiêu chuẩn khí thải Euro và lựa chọn cho mình chiếc xe đảm bảo những tiêu chí này.

Cập nhật những tiêu chuẩn khí thải ô tô Việt Nam 2021

Theo quy định mới về tiêu chuẩn khí thải ô tô Việt Nam, tất cả các xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu phải tuân thủ tiêu chuẩn khí thải mới bao gồm Mức 2 – TCVN (từ 1/1/2021) và Euro 5 (từ 1/1/2022).

Để hạn chế và kiểm soát mức độ ô nhiễm môi trường, mỗi quốc gia đều có những quy định riêng về tiêu chuẩn khí thải, đặc biệt đối với ô tô. Là một quốc gia đang phát triển với tình trạng  ô nhiễm không khí tại các thành phố ở mức cao, tiêu chuẩn khí thải ô tô Việt Nam ngày càng được xiết chặt với những quy định khắt khe hơn.

Tiêu chuẩn khí thải xe ô tô phổ biến tại Việt Nam

Nắm rõ các tiêu chuẩn khí thải ô tô Việt Nam không chỉ giúp bạn dễ dàng lựa chọn một mẫu xe phù hợp mà còn góp phần bảo vệ môi trường sống. Vậy tại Việt Nam, tiêu chuẩn khí thải nào đang được áp dụng?

Tiêu chuẩn khí thải Euro

Tiêu chuẩn khí thải Euro quy định về định mức các loại khí phát ra trong quá trình hoạt động của xe ô tô bao gồm: hydrocarbons (HC), particulate matter (PM), carbon monoxide (CO) và nitrogen oxide (NOX). Tiêu chuẩn này được nhiều Quốc gia lựa chọn áp dụng cho phương tiện tham gia giao thông.

Tính đến nay, tiêu chuẩn Euro được chia thành 6 phiên bản được Liên minh châu quy định để giảm lượng khí thải gây ô nhiễm môi trường. Các phiên bản cụ thể như sau:

 – Tiêu chuẩn Euro 1 ban hành vào 07/1992 – phiên bản thấp nhất.

 – Tiêu chuẩn Euro 2 ban hành vào 01/1996

 – Tiêu chuẩn Euro 3 ban hành vào 01/2005

 – Tiêu chuẩn Euro 4 ban hành vào 09/2009

 – Tiêu chuẩn Euro 5 ban hành vào 09/2014

Tiêu chuẩn khí thải tại Việt Nam

Tại Việt Nam, tiêu chuẩn khí thải được phân làm 2 nhóm khác nhau, bao gồm: tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6438:2018 (áp dụng đối với ô tô) và tiêu chuẩn khí thải ngành công nghiệp QCVN 19: 2009/BTNMT (áp dụng với ngành công nghiệp).

Tiêu chuẩn khí thải ô tô Việt Nam TCVN 6438:2018 quy định giới hạn cho phép tối đa của những thành phần gây ô nhiễm trong khí thải bao gồm CO (% thể tích), HC (ppm thể tích), Lamda (λ), Độ khói (% HSU). Tiêu chuẩn được phân thành 4 mức độ khác nhau. Chi tiết trong hình dưới đây.

bang tieu chuan khi thai o to viet nam
Bảng tiêu chuẩn khí thải ô tô Việt Nam

Tiêu chuẩn khí thải mức 2 – Tiêu chuẩn khí thải ô tô Việt Nam

Tiêu chuẩn khí thải mức 2 được áp dụng từ 01/01/2021 đối với ô tô dùng động cơ cháy nén và động cơ cháy cưỡng bức, được sản xuất từ năm 1999 đến 2008. Đây là những loại ô tô thế hệ trước vẫn còn đang được lưu hành trên thị trường và có “tuổi thọ” lâu đời.

Tiêu chuẩn khí thải mức 2 – áp dụng quy định đo không tải có tăng tốc theo TCVN 6204:2008 (ISO 3939:2003). Cụ thể như sau:

 – Lượng khí CO (%) thể tích không vượt quá 3.5.

 – HC (ppm thể tích) trung bình không vượt quá 800: đối với động cơ 2 kỳ không vượt quá 7800 và động cơ đặc biệt không vượt quá 3300.

 – Giới hạn độ khói lớn nhất đối với xe lắp động cơ do cháy nén là 60% HSU.

Tiêu chuẩn khí thải Euro 5

Tháng 04/2021, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành thông tư quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 5 (Euro 5 – theo khung Châu  u) đối với ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới (QCVN 109:2021/BGTVT). Do đó, kể từ ngày 01/01/2022, tất cả các xe thuộc nhóm kể trên đều phải áp dụng theo tiêu chuẩn này.

Các tiêu chí quy định trong tiêu chuẩn khí thải Euro 5 nghiêm ngặt hơn so với tiêu chuẩn khí thải mức 2. Cụ thể, tiêu chuẩn này thắt chặt các giới hạn về hạt phân tử động cơ diesel và yêu cầu các xe sử dụng  máy dầu phải trang bị bộ lọc hạt để đáp ứng những yêu cầu mới. Euro 5 cũng yêu cầu rất khắt khe về giới hạn số lượng, trọng lượng của các hạt thải. Đặc biệt, động cơ xăng cũng được áp dụng giới hạn khối lượng hạt bụi trong khí thải. Chi tiết trong bảng dưới đây.

bang tieu chuan khi thai o to Viet Nam Euro 5
Bảng tiêu chuẩn khí thải ô tô Euro 5

Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn khí thải mới

Áp dụng tiêu chuẩn khí thải ô tô mới đóng vai trò quan trọng trong chương trình bảo vệ môi trường và giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu. Đặc biệt, tại Việt Nam, mật độ ô tô tham gia giao thông ngày càng tăng cao nên việc ban hành quy định khắt khe hơn trong tiêu chuẩn khí thải là điều cần thiết trong tình hình hiện nay. 

Bên cạnh ý nghĩa đối với môi trường, áp dụng tiêu chuẩn khí thải mới còn giúp nâng cao ý thức của người dân khi tham gia giao thông. Đồng thời, chính sách này được xem như cầu nối cho các quy định hiện nay tiệm cận với tiêu chuẩn cao về khí thải của các nước phát triển và khuyến khích các nhà sản xuất ô tô tại Việt Nam đẩy mạnh việc sử dụng công nghệ thân thiện với môi trường khi chế tạo và lắp ráp xe.

Cùng với sự phát triển công nghệ sản xuất xe hơi, tiêu chuẩn khí thải ô tô Việt Nam không ngừng được cập nhật theo quy chuẩn quốc tế. Nhằm hưởng ứng chương trình hướng tới mục tiêu phát triển bền vững của Chính phủ, khách hàng hãy luôn là người tiêu dùng thông thái và lựa chọn cho mình những dòng xe cập nhật tiêu chuẩn mới theo quy định hiện hành.

—-

Tiêu chuẩn chất lượng không khí và giải pháp ứng phó kịp thời

Môi trường không khí ở Việt Nam đang ngày càng trở nên ô nhiễm, vượt quá tiêu chuẩn chất lượng không khí đề ra. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe, đời sống và sự phát triển bền vững.

1. Khái niệm tiêu chuẩn chất lượng không khí là gì?

1.1. Khái niệm

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng không khí là chỉ số được tính toán từ thông số quan trắc các chất ô nhiễm trong không khí, giúp phản ánh tình trạng chất lượng không khí hiện tại cũng như mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe của con người như thế nào. Tiêu chuẩn này sẽ được biểu diễn qua một thang điểm.

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng không khí giúp giúp phản ánh tình trạng chất lượng không khí và tác động của nó (Nguồn: vnexpress.net)
Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng không khí giúp giúp phản ánh tình trạng chất lượng không khí và tác động của nó (Nguồn: vnexpress.net)

1.2. Bảng thể hiện tiêu chuẩn về chất lượng không khí của Việt Nam

Để thuận tiện cho việc đánh giá chất lượng không khí, Việt Nam có bảng quy chuẩn riêng quy định giá trị giới hạn các thông số cơ bản như: cacbon oxit (CO), lưu huỳnh đioxit (SO2), bụi PM10 (bụi ≤ 10àm), ozon (O3), bụi lơ lửng, và chì (Pb). Tiêu chuẩn này dùng để đánh giá chất lượng không khí xung quanh, không khí trong nhà, không khí trong cơ sở sản xuất và giám sát tình trạng ô nhiễm không khí.

Bảng thể hiện tiêu chuẩn về chất lượng không khí của Việt Nam

Đơn vị: Microgam trên mét khối (µg/m3)

Thông số

Trung bình 1 giờ

Trung bình 8 giờ

Trung bình 24 giờ

Trung bình năm (Trung bình số học)

Phương pháp xác định

SO2

350

125

50

Pararosalin hoặc huỳnh quang cực tím

CO

30000

10000

Quang phổ hồng ngoại không phân tán (NDIR)

NO2

200

40

Huỳnh quang hoá học pha khí

O3

180

120

80

Trắc quang tử ngoại

Bụi lơ lửng (TSP)

300

200

140

Lấy mẫu thể tích lớn

Phân tích khối lượng

Bụi ≤ 10 àm (PM10)

150

50

Phân tích khối lượng hoặc tách quán tính

Pb

1,5

0,5

Quang phổ hấp thụ nguyên tử

Chú thích:

– PM10: là bụi lơ lửng có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 10 àm 

– Dấu gạch ngang (-): Không quy định.

1.3. Ý nghĩa của tiêu chí đánh giá chất lượng không khí

Việc xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng không khí có ý nghĩa rất thiết thực. Đây chính là thước đo, là cơ sở để xác định được chất lượng không khí đang ở tình trạng nào, có đang bị ô nhiễm hay không, nếu có thì ở mức độ ra sao. Từ đó có những giải pháp ứng phó kịp thời, đặc biệt hữu ích khi ứng dụng ở các thành phố lớn.

VinFast Theon dẫn đầu công nghệ xe máy điện (Nguồn: vinfastauto.com)

2. Hiện trạng chất lượng không khí hiện nay

2.1. Trên thế giới

Dựa vào tiêu chuẩn chất lượng không khí và tình hình hiện tại, các nhà nghiên cứu thế giới đã đánh giá được rất nhiều điều quan trọng. Theo báo cáo về Tình trạng không khí toàn cầu năm 2020 do Viện đo lường & đánh giá sức khỏe ( Đại học British Columbia) và Viện ảnh hưởng sức khỏe (Đại học Washington) đưa ra thì tình hình không khí thế giới đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.

Chất lượng không khí ở các nước phát triển đang suy giảm nghiêm trọng (Nguồn: vietnamplus.vn)
Chất lượng không khí ở các nước phát triển đang suy giảm nghiêm trọng (Nguồn: vietnamplus.vn)

Nguyên nhân được đưa ra là do cộng hưởng từ tình trạng cháy rừng, thời tiết hanh khô với việc khí thải từ xe cộ, công trình xây dựng, khí thải công nghiệp, đốt rơm rạ…Tình trạng ô nhiễm cũng diễn biến phức tạp và chia thành nhiều loại như: ô nhiễm bụi, ô nhiễm khí có hại cho sức khỏe, ô nhiễm khí độc…

2.2. Tại Việt Nam

Theo báo cáo về chất lượng không khí giai đoạn 2016-2020 của Vụ Quản lý chất lượng môi trường thì tình trạng ô nhiễm không khí vẫn tiếp tục diễn ra, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của cộng đồng. Chất lượng không khí của nhiều địa phương từ năm 2018 đến nay có chiều hướng suy giảm, đặc biệt là ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. 

3. Nguyên nhân ô nhiễm không khí

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm không khí hiện nay, có thể từ hoạt động sản xuất, công nghiệp, sinh hoạt của người dân, cũng có thể từ khí thải xe cộ…

– Hoạt động đốt nhiên liệu hóa thạch: hàng năm có khoảng 2,3 tỉ tấn carbon dioxit được thải ra từ hoạt động đốt nhiên liệu hóa thạch. Việc này dẫn đến tăng lực phóng xạ, gây hiệu ứng nhà kính.

Đốt nhiên liệu hóa thạch thải ra hàng tấn CO2 ra không khí mỗi năm (Nguồn: baothuathienhue.vn)
Đốt nhiên liệu hóa thạch thải ra hàng tấn CO2 ra không khí mỗi năm (Nguồn: baothuathienhue.vn)

– Hoạt động nông nghiệp: chiếm 10% tỉ trọng không khí ô nhiễm thải ra môi trường. Điều này đến từ hoạt động chăn nuôi bò, trồng lúa, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật…Những khí thải từ nông nghiệp khiến môi trường không khí chứa nhiều chất độc hại.

– Hoạt động công nghiệp: các nhà máy, khu công nghiệp, đặc biệt là hoạt động công nghiệp nặng dẫn đến nguồn khí thải rất lớn ra thị trường. Những ống khói thải ra liên tục khiến chất lượng không khí càng suy giảm trầm trọng.

– Các hoạt động khai thác cần sử dụng máy móc, thiết bị sử dụng xăng, dầu. Các thiết bị này đốt nhiên liệu và thải ra khí carbon cũng là nguyên nhân khiến không khí trở nên ô nhiễm hơn.

– Hoạt động sinh hoạt trong gia đình: đây cũng là một nguyên nhân dẫn đến khí thải ra môi trường ngày càng gia tăng. Khí thải từ hoạt động sinh hoạt khiến cho không khí trong nhà ở và môi trường xung quanh bị ảnh hưởng.

– Khí thải xe máy – nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm môi trường:

+ Có tới 70% khí thải ô nhiễm là do các phương tiện giao thông. Trong đó, 90% là do xe máy thải khí độc ra môi trường.

+ Ở Việt Nam, có tới 72 triệu chiếc xe máy, trong đó có những chiếc xe máy cũ đã không còn đảm bảo chất lượng an toàn cho môi trường. Hàng năm, lượng xe máy này thải ra hàng trăm triệu tấn CO2 khiến không khí bị ảnh hưởng nặng nề.

4. Hệ quả ô nhiễm không khí

Khi ô nhiễm không khí vượt quá tiêu chuẩn chất lượng không khí sẽ gây ảnh hưởng xấu tới đời sống cũng như sức khỏe của con người. Có thể kể đến một số hệ quả của ô nhiễm không khí như sau:

– Đối với hệ hô hấp

Ô nhiễm không khí, đặc biệt là bụi mịn khi đi qua đường dẫn khí sẽ tích tụ vào phổi, có thể luồn lách vào các túi phổi, tĩnh mạch phổi và đi vào hệ tuần hoàn máu khiến tế bào bị thiếu oxy. Điều này khiến chúng ta dễ bị khó thở, kích ứng đường hô hấp, hen suyễn…Tiếp xúc lâu dài với các chất độc hại có thể gây bệnh phổi mãn tính, ung thư phổi.

– Đối với tim

Ô nhiễm không khí còn là nguy cơ dẫn đến đau tim, đột quỵ. Các hạt bụi tích tụ lâu ngày ảnh hưởng tới khả năng co thắt và giãn nở của mạch máu, cản trở máu lưu thông, tạo cục máu đông, gây nhồi máu cơ tim.

– Đối với quá trình sinh sản

Phụ nữ sống trong môi trường không khí bị ô nhiễm có khả năng sinh con bị tự kỷ cao gấp 2 lần so với mức bình thường. Ngoài ra, không khí ô nhiễm còn làm giảm chất lượng tinh trùng, ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của nam giới.

– Đối với các vấn đề khác

+ Làm yếu xương cốt, có thể dẫn tới loãng xương

+ Ô nhiễm không khí có thể làm lão hóa da, phá hủy tế bào da, thay đổi sắc tố trên da làm da xấu đi.

+ Làm tăng nguy cơ bị đau nửa đầu, suy thận…

5. Giải pháp nâng cải thiện lượng không khí

Dựa vào tiêu chuẩn chất lượng không khí có thể thấy ô nhiễm không khí đang diễn ra ở khắp mọi nơi, từ các nước phát triển đến những nước đang phát triển. Do đó, để cải thiện và giải quyết triệt để tình trạng không khí bị ô nhiễm thì cần phải có giải pháp đồng bộ, xử lý được toàn bộ những nguyên nhân nêu trên. Việc làm này đòi hỏi nguồn tài chính lớn và thời gian lâu dài.

Xét vào các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí thì phần lớn đến từ nguồn khí thải của xe máy. Do đó, việc giảm thiểu khí thải từ xe máy được xem là cấp thiết nhất. Hiện nay, có rất nhiều giải pháp để xử lý tình trạng này, một trong số đó là xu hướng chuyển từ động cơ chạy xăng sang động cơ chạy bằng điện. Giải pháp sử dụng xe điện được chuyên gia môi trường đánh giá cao, có hiệu quả nhanh, có thể áp dụng được ngay, bền vững và ít tốn kém.

Xu hướng chuyển từ xe xăng sang xe điện đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu, tốc độ tăng trưởng nhanh. Hiện thế giới đang có 3 triệu xe điện, tương đương 1% tổng lượng phương tiện. Dự kiến đến năm 2050 sẽ chiếm tới 80%.

Trong tương lai, năng lượng điện từ gió, ánh nắng mặt trời sẽ là giải pháp hỗ trợ cũng xe điện giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm môi trường nói chung và không khí nói riêng.

Việc xây dựng và ứng dụng tiêu chuẩn chất lượng không khí vào thực tế là một việc làm cần thiết. Và chính bạn có thể góp phần vào việc nâng cao chất lượng không khí bằng cách thay đổi suy nghĩ và lựa chọn xe máy điện thay vì xe máy xăng như hiện nay.

Nguồn tham khảo:

https://vinfastauto.com/vn_vi/tieu-chuan-chat-luong-khong-khi-va-giai-phap-ung-pho-kip-thoi

https://vinfastauto.com/vn_vi/cap-nhat-nhung-tieu-chuan-khi-thai-o-to-viet-nam-2021

https://vinfastauto.com/vn_vi/tieu-chuan-khi-thai-euro-la-gi-quy-dinh-ap-dung-o-viet-nam

Thank you so much

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s