Giải thích các thuật ngữ CKD, CBU, SKD

Khi tìm hiểu về những chiếc xe ô tô, chúng ta sẽ được nghe tới các thuật ngữ CKD, CBU, SKD vv… Vậy chúng là gì?

Giải thích các thuật ngữ CKD, CBU, SKD
Giải thích các thuật ngữ CKD, CBU, SKD

Dưới đây là những định nghĩ cho các thuật ngữ này:

CKD (Completely Knocked Down): Nghĩa là xe lắp ráp trong nước với 100% linh kiện được nhập khẩu (completely). Ở trường hợp này, hãng xe (có nhà máy ở VN) đã nhập khẩu toàn bộ linh kiện sau đó gia công, lắp ráp thành chiếc xe hoàn chỉnh.

SKD (Semi-Knocked Down): Xe lắp ráp trong nước có một số linh kiện đã được nội địa hoá .

CBU (Completely Built-Up): Xe được sản xuất hoàn toàn ở nước ngoài và nhập khẩu nguyên chiếc về VN. Ví dụ BMW, Audi không có nhà máy ở VN nên chỉ kinh doanh xe nhập khẩu nguyên chiếc.

FBU (Fully Built Up): Giống nghĩa với CBU nhưng rất hiếm khi thấy sử dụng từ này.

Sự khác biệt giữa CBU và CKD là gì?

Xét về lợi ích, chính phủ luôn áp thuế nhập khẩu cao đối với xe CBU và khuyến khích ngành công nghiệp xe CKD. Các nhà hoạch định cho điều này là hợp lý vì CBU không tạo ra nhiều lợi ích và cơ hội việc làm cho quốc gia tiêu thụ. Trong khi đó, xe CKD lắp ráp trong nước sẽ khuyến khích phát triển công nghiệp phụ trợ, làm tăng tỷ lệ nội địa hóa, cộng thêm các cơ hội kinh doanh và việc làm được mở ra… nên phát triển xe CKD đặc biệt được chính phủ khuyến khích.

Thật không may, các nhà sản xuất hiếm khi cùng một lúc tung ra thị trường một mẫu xe ở cả hai phiên bản CBU và CKD. Ví dụ, dòng xe CKD Toyota Altis chỉ xuất hiện ở Việt Nam một năm sau khi phiên bản chính thức được phát hành tại nước sản xuất. Trong khi đó, chỉ có khoảng một nửa trong số các sản phẩm của BMW ở Việt Nam là CKD, trong khi phần còn lại là các dòng xe CBU có xuất xứ từ Đức.

Sự chênh lệch giá

Sự khác biệt lớn nhất và rõ ràng nhất giữa CBU và CKD là giá cả. Do chịu thuế nhập khẩu cao hơn nên xe nhập theo hình thức CBU sẽ có giá cao hơn so với xe CKD. Mức thuế suất nhập khẩu áp cho xe CBU từ 70-80% so với 10% thuế nhập khẩu linh kiện của xe CKD. Ngoài thuế nhập khẩu, xe nhập khẩu nguyên chiếc còn bị áp thuế thuế tiêu thụ đặc biệt (từ 45-60%). Xe nhập có công suất máy (dung tích xi-lanh) lớn hơn sẽ phải chịu mức thuế suất cao hơn. Với 2 biểu thuế chênh lệch như vậy, nếu bạn chọn mua dòng CBU thì ngân sách mua xe của bạn sẽ bị đội lên đáng kể.

Trên thực tế, không phải tất cả các xe CBU đều bị áp mức thuế giống nhau. Nếu chiếc xe CBU có xuất xứ tại ASEAN, mức thuế suất sẽ được ưu đãi hơn so với xe nhập từ các nước WTO. Bởi vì thuế nhập khẩu xe nguyên chiếc không được áp dụng với chiếc xe được sản xuất nguyên chiếc tại một nước ASEAN (hiệp định AFTA và ATIGA). Việt Nam đang là một ngoại lệ vì là nước đang trong giai đoạn chuyển đổi nên vẫn được áp thuế đối với xe có xuất xứ ASEAN (50%).

Tuy nhiên, từ năm 2018, khi cộng đồng kinh tế Asean (ACE) chính thức được thực hiện thì mức thuế nhập khẩu xe nguyên chiếc sẽ trở về mức 0%. Như vậy, với mức thuế 0% đối với xe nguyên chiếc nhập từ các nước ASEAN thì một chiếc xe nhập khẩu CBU từ ASEAN sẽ rẻ hơn chiếc xe CKD lắp ráp tại Việt Nam, mặc dù điều này không phải lúc nào cũng đúng. Do đó, bạn đừng quên hỏi đại lý bán xe về xuất xứ của nó (nơi lắp ráp) trước khi quyết định mua hàng.

Chênh lệch về chất lượng

Đã có những cuộc tranh luận về sự khác biệt về chất lượng giữa xe nhập khẩu nguyên chiếc CBU và lắp ráp trong nước CKD. Hẳn là có sự khác biệt về thông số kỹ thuật giữa hai loại xe, chẳng hạn như vật liệu sử dụng, tay nghề, công nghệ hoàn thiện, tiêu chuẩn áp dụng… nhưng thường là rất nhỏ. Tuy nhiên, một số người mua xe sẵn sàng trả nhiều tiền hơn để mua một chiếc xe CBU vì tin rằng có sự khác biệt rõ rệt về chất lượng so với loại CKD.

Thời gian xuất hiện trên thị trường

Do trung tâm nghiên cứu phát triển (R&D) của các hãng xe lớn đều nằm ở nước ngoài nên các phiên bản CBU thường xuất hiện đầu tiên trên thị trường nước ngoài, sau đó được nhập khẩu về Việt Nam. Các phiên bản xe CKD sẽ xuất hiện trên thị trường Việt Nam muộn hơn, thông thường sau khoảng một năm so với các phiên bản CBU.

Đối với người Việt, xe ô tô không chỉ là là một phương tiện đi lại mà còn là một tài sản quan trọng. Do đó, dù giá xe nhập khẩu nguyên chiếc thường rất đắt do bị áp thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt cao, nhu cầu đối với loại xe này vẫn rất lớn.


Các loại bằng lái xe ô tô ở Việt Nam

Ô tô đang ngày càng trở nên gần gũi với mỗi gia đình Việt, vì vậy việc tìm hiểu và nắm vững thông tin về bằng lái xe ô tô là rất cần thiết. Bài viết này chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về các loại bằng lái xe ô tô ở Việt Nam, hy vọng sẽ giải đáp được phần nào thắc mắc của mọi người về bằng lái xe ô tô ở Việt Nam.

Các loại bằng lái xe ô tô ở Việt Nam
Các loại bằng lái xe ô tô ở Việt Nam

Theo thông tư số 12/2017/TT-BGTVT của Bộ GTVT hiện nay bao gồm các loại bằng lái xe ô tô ở Việt Nam, mà tất cả công dân Việt Nam nên biết để có thể chọn học loại bằng đúng với nhu cầu của mình và để tránh vi phạm luật giao thông đường bộ.

Các loại bằng lái xe ô tô ở Việt Nam:

1.Hạng B1 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

Bằng lái B1 có 2 loại là B11 và B12

  • B11 được cấp cho người không hành nghề lái xe và được áp dụng với xe số tự động với những điều kiện sau:

– Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.

– Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

– Ô tô dùng cho người khuyết tật.

  • B12 được cấp cho người không hành nghề lái xe với các điều kiện sau:

– Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.

– Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

– Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

2.Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

– Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

3.Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

– Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

– Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

–  Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

4.Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

– Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.

– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

5.Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

– Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;

– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

. Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

6.Hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

– Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;

– Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;

– Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;

– Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

Thời hạn của giấy phép các loại bằng lái xe ô tô ở Việt Nam:

  • Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
  • Giấy phép lái xe hạng B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
  •  Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Điều kiện để nâng hạng bằng lái xe ô tô:

  1.  Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.
  2. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.
  3. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:
  • Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;
  • Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;
  •  Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;
  • Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.
  • Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Đây là một số thông tin cơ bản về các loại bằng lái xe ô tô ở Việt Nam, hy vọng bài viết sẽ giúp được mọi người trong việc chọn lựa bằng lái sao cho phù hợp nhất!


Những điều cần biết về niên hạn sử dụng xe ô tô Việt Nam

Thực tế là hiện nay các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa giữa các khu vực xa xôi hẻo lãnh thì tình trạng phương tiện giao thông đường bộ hết niên hạn sử dụng xe ô tô, đặc biệt là xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người vẫn tham gia giao thông đang còn là vấn nạn và tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường.

Những điều cần biết về niên hạn sử dụng xe ô tô Việt Nam
Những điều cần biết về niên hạn sử dụng xe ô tô Việt Nam

Theo Nghị định 95/2009/NĐ-CP quy định niên hạn sử dụng xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người, được ban hành ngày 30/10/2009 và Thông tư hướng dẫn số 21/2010 của Bộ Giao thông Vận tải ngày 10/8/2010, niên hạn sử dụng xe ô tô được quy định như sau:

  • – Không quá 25 năm với ô tô chở hàng; ô tô chở người quá niên hạn sử dụng được chuyển đổi thành ô tô chở hàng; ô tô chở hàng chuyển đổi thành ô tô chuyên dùng; và ô tô chuyên dùng, ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái) chuyển đổi thành ô tô chở hàng.
  • – Không quá 20 năm với ô tô chở người từ 10 chỗ ngồi trở lên (kể cả chỗ người lái); và ô tô chở người chuyên dùng chuyển đổi thành ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái).
  • – Không quá 17 năm với ô tô chở người chuyển đổi công năng, ô tô chở hàng đã chuyển đổi thành ô tô chở người trước ngày 1/1/2002.
  • – Không có niên hạn sử dụng với ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi (kể cả người lái), ô tô chuyên dùng, xe rơ-moóc và sơ-mi rơ-moóc .
Niên hạn sử dụng xe ô tô được tính từ khi nào?

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 95/2009/NĐ-CP được tính theo năm, kể từ năm sản xuất của ô tô và xác định căn cứ theo thứ tự ưu tiên sau:

  • Số nhận dạng của xe (số VIN); Số khung của xe; Các tài liệu kỹ thuật (bao gồm Catalog, sổ tay thông số kỹ thuật, phần mềm nhận dạng hoặc các thông tin của nhà sản xuất);
  • Thông tin trên nhãn mác của nhà sản xuất được gắn hoặc đóng trên ô tô;
  • Hồ sơ lưu trữ như: Giấy chứng nhận chất lượng;
  • Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với ô tô sản xuất trong nước;
  • Biên bản kiểm tra hoặc nghiệm thu, Giấy chứng nhận chất lượng phương tiện cơ giới đường bộ cải tạo đối với ô tô cải tạo;
  • Hồ sơ gốc do cơ quan công an quản lý;
  • Chứng từ nhập khẩu.

Ô tô không có ít nhất một trong những tài liệu, hồ sơ, cơ sở nêu trên được coi là hết niên hạn sử dụng.

Đối với các loại ôtô cải tạo hoặc chuyển đổi công năng sử dụng, thời điểm áp dụng niên hạn sẽ được tính từ năm sản xuất đến trước khi chuyển đổi. Ngoài ra, còn có một số trường hợp đặc biệt khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép, niên hạn sử dụng được tính từ năm đăng ký xe ô tô lần đầu.

Xử phạt nếu vẫn lưu hành xe quá niên hạn sử dụng như thế nào?

Theo điểm b khoản 5 Điều 16 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, hành vi điều khiển xe quá niên hạn sử dụng tham gia giao thông (đối với loại xe có quy định về niên hạn sử dụng) thì bị phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng.


Các hạng bằng lái xe mới trong Dự thảo Luật Giao thông đường bộ

Dự thảo Luật Giao thông đường bộ (sửa đổi) chia giấy phép lái xe ra thành 17 hạng khác nhau thay vì 13 hạng như hiện nay.

Các hạng bằng lái xe mới trong Dự thảo Luật Giao thông đường bộ - nguoidentubinhduong.com
Các hạng bằng lái xe mới trong Dự thảo Luật Giao thông đường bộ

Tham khảo: xe@vnexpress.net

Nguoidentubinhduong tổng hợp tại website : News.oto-hui.com